• Bao cao tong ket năm học 2019_2010

     UBND THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH TIẾN HƯNG B                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

        

     Số: 82/ BC- THTHB                                Tiến Hưng , ngày 24  tháng  05 năm 2021

                                                               

     

    BÁO CÁO TỔNG KẾT

    Năm học: 2020 – 2021

     

          Căn cứ Công văn số 1404/SGDĐT-GDTHMN ngày 14/05/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn báo cáo tổng kết năm học 2020 –  2021, cấp Tiểu học.

    Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ năm học, để đánh giá những kết quả đạt được trong năm học 2020 –  2021. Nay trường TH Tiến Hưng B báo cáo tổng kết năm học 2020 –  2021 như sau:

    I. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

    1. Thực hiện sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo về việc triển khai thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

    Chi bộ và BGH nhà trường thường xuyên quán triệt các văn bản chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Ngành GDĐT thực hiện tốt các cuộc vận động: “Học tập theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, xây dựng môi trường "sạch - xanh- sáng- đẹp - an toàn"; ''Trường học thân thiện - học sinh tích cực'' và phong trào “ Trường học thông minh gắn với dạy học song ngữ”.

     Kết hợp với y tế xã, thành phố chăm sóc sức khỏe cho học sinh, kiểm tra sức khoẻ cho học sinh và tuyên truyền phòng chống bệnh xã hội. Tiêm phòng Uốn ván- Bạch hầu cho 100% học sinh lớp 2.

    Tổ chức và phát động các phong trào thi đua. Chú trọng giáo dục truyền thống - kết hợp hội khuyến học - dòng họ tuyên truyền mở rộng phong trào khuyến học - khuyến tài,  khen thưởng động viên học sinh nổi trội, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vươn lên trong học tập. Phong trào văn hoá - văn nghệ - thể dục, thể thao được quan tâm. Chú ý dạy hát các làn điệu dân ca trong nhà trường, các em được học các bài hát theo quy định.

    Căn cứ vào chỉ thị và phương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, nhà trường đề ra phương hướng và kế hoạch cho đơn vị hàng tháng có nhận xét đánh giá và thông qua các cuộc họp hội đồng, hội nghị CBCNVC.

    Triển khai các văn bản đến GV kịp thời, để GV nắm bắt và thực hiện.

    Tổ chức cho GV học, đánh giá xếp loại công chức đúng theo tinh thần QĐ 14, dân chủ, khách quan.

    nh à trường  kết hợp với công đoàn tổ chức thăm hỏi anh chị em GV trong đơn vị thường niên.

    Các hoạt động trong trường đều được công khai, bàn bạc thông qua liên tịch – công khai tài chính 2 quý 1 lần tại các kỳ họp hội đồng và niêm yết tại phòng giáo viên.

    Phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm học.

    2. Sự phối kết hợp với các ban ngành chính quyền địa phương trong quá trình triển khai thực hiện.

    Để thực hiện tốt các cuộc vận động nêu trên Ban Giám hiệu trường luôn tham mưu với các ban ngành, chính quyền địa phương, Hội cha mẹ học sinh phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ của trường.

    Kết quả đạt được:

              100% giáo viên thực hiện tốt việc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục.

    100% lớp học tiếp tục duy trì và đẩy mạnh việc trang trí lớp học. Làm tốt công tác vệ sinh, xây dựng trường học "sạch - xanh- sáng- đẹp - an toàn";

    Tổng phụ trách Đội, giáo viên Bộ môn: Tổ chức các trò chơi dân gian, âm nhạc dân tộc, các hoạt động thể dục thể thao gắn với bản sắc dân tộc.

              Tổ chức Lễ khai giảng năm học trang trọng. Thực hiện tốt “Tuần làm quen trường lớp, thầy cô, bạn học”, “Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường”.

              100% CBQL, GV, nhân viên trong nhà trường thực hiện “Văn hoá nhà trường, văn minh giao tiếp” để thông qua đó là tấm gương sáng cho các em noi theo.

    Xây dựng mới sân khấu, bồn hoa trong khuôn viên trường, trước các phòng chức năng; Làm lại bồn cây cảnh trước phòng chức năng; Làm lại hệ thống đường dây điện; Trang trí tranh tường, bảng biểu trước cổng trường và xung quanh các khu phòng học, phòng chức năng. Mua thêm 02 ti vi, 02 máy chiếu cho 04 phòng học và 44 bộ bàn ghế 02 chỗ ngồi cho các phòng học; Vẽ vạch xếp hàng tập thể dục và các trò chơi dân gian trên sân trường.

    II. Kết quả triển khai các văn bản chỉ đạo cấp học

    1. Thực hiện triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo về nhiệm vụ cấp Tiểu học.

    - Triển khai và thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với khối lớp 1. 100% học sinh lớp 1 có đủ sách vở và đồ dùng học tập. Lớp học không quá 35 hs/lớp, các phòng học đều được trang bị ti vi, máy chiếu đảm bảo cho việc dạy và học theo hướng đổi mới.

    Nhà trường đã chuẩn bị về cơ sở vật chất, biên chế, thiết bị dạy học để phục vụ cho việc dạy và học đối với lớp 2, năm học 2021-2022.

    - Chuẩn kiến thức – kĩ năng: Trường luôn thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn và thực hiện các yêu cầu của cấp trên đề ra tốt. Trong quá trình thực hiện công tác chuyên môn nhất là việc soạn giảng theo chuẩn kiến thức kỹ năng ở cấp học thực hiện đúng chỉ đạo của các cấp.

    - Thực hiện tốt việc vận dụng chuẩn kiến thức kỹ năng (có đối chiếu những bất cập so với chương trình và SGK).

    - Thực hiện dạy học tích hợp trong các môn học theo đúng quy định.

    - Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh: Có 100% giáo viên đứng lớp tham gia tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào giảng dạy nên đã hỗ trợ rất lớn trong việc đổi mới vận dụng soạn mới bài dạy – đồng thời  giáo viên toàn trường có ý thức vận dụng, đổi mới phương pháp và đánh giá học sinh nên giáo viên vững vàng dạy học các phân môn theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, chất lượng đội ngũ giáo viên của trường được nâng cao vì thế tỉ lệ giáo viên giỏi các cấp cao hơn so với các năm học trước.

    - Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Trường đã tổ chức tập huấn cho 100 % GV tham gia dạy học hoạt động trải nghiệm sáng tạo đạt hiệu quả cao; Tăng cường công tác tuyên truyền đến giáo viên và CMHS tạo sự đồng thuận, để tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. 5 tổ khối đã xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tế của tổ, lớp và đối tượng học sinh, đảm bảo đạt mục tiêu của các hoạt động.

    Thực hiện tốt công tác triển khai thực hiện các nội dung lồng ghép theo quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT.

    2. Thực hiện kế hoạch thời gian và chương trình của năm học.

    Nhà trường thực hiện đúng theo quy định tại Quyết định số 1862/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2020-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông  và giáo dục thường xuyên thuộc ngành GDĐT Bình Phước.

    Ngày tựu trường là ngày 01/9/2020, khai giảng vào ngày 05/9/2020. Học kỳ I từ ngày 7/9/2020 đến ngày 15/01/2021, gồm 18 tuần thực học, 01 tuần tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (từ ngày 30/11/2020 đến ngày 04/09/2020).

    Thực hiện dạy dồn chương trình, ôn tập cho học sinh đảm bảo hoàn thành chương trình đúng thời gian và chất lượng học sinh theo hướng dẫn của Bộ, Sở, PGD.

    III. Kết quả triển khai các hoạt động

    1. Đánh giá việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường.

    - Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường nâng cao được kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; học sinh được lĩnh hội kiến thức, kỹ năng theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông; được hình thành, phát triển Năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề; Phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương.

    Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động giáo dục, tinh giản, điều chỉnh nội dung dạy học theo đúng công văn 5842, bổ sung, cập nhật thông tin, lồng ghép An toàn giao thông, Quốc phòng - An ninh, Hoạt động trải nghiệm,…theo các văn bản chỉ đạo của BGD.

    Tổng thời lượng của các môn học và các hoạt động giáo dục không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; hoàn thành kế hoạch theo biên chế thời gian năm học.

    Tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh các hình thức phòng chống dịch bệnh Covid -19 cho học sinh qua tin nhắn trên Vnedu. Chỉ đạo tất cả giáo viên chủ nhiệm khối 3,4,5 chủ động kết nối, thông báo đến từng phụ huynh, học sinh về kế hoạch, chương trình dạy học trực tuyến. Riêng học sinh khối 1,2 và với những gia đình có hoàn cảnh khó khăn khối 3,4,5 hoặc bố mẹ đi làm không có thời gian ở nhà  để theo dõi việc học của con thì giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn, tổ chuyên môn sẽ phối hợp, xây dựng kế hoạch hướng dẫn tự học cho từng môn bằng cách thông qua công nghệ thông tin qua Za lo để hướng dẫn và giao bài tập cho học sinh trong quá trình hướng dẫn, giao bài tập, chuyển tải tài liệu. Những kiến thức chuyên sâu hay khó tiếp nhận, học sinh đã trao đổi trực tiếp với giáo viên chủ nhiệm.  Quá trình này giáo viên luôn giám sát chặt chẽ, phối hợp tốt với phụ huynh học sinh tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh được học tập, giám sát việc học tập của học sinh ở nhà.

    - Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục theo các quy định hiện hành và theo Kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh của nhà trường, tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học. Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm để từng bước hoàn thiện cấu trúc nội dung, phân phối chương trình, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường các hoạt động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thông qua hội thảo, hội nghị, học tập, giao lưu giữa các nhà trường.

              2. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1:

    • Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã tổ chức tập huấn cho toàn bộ cán bộ quản lí, giáo viên và trưởng ban phụ huynh học sinh của các lớp để giới thiệu tổng thể về chương trình GDPT2018 và giới thiệu chương trình lớp 1 năm học 2020-2021 theo chương trình GDPT2018; Tổ chức cho tổ chuyên môn tìm hiểu 5 bộ sách giáo khoa lớp 1; Tổ chức Hội thảo, nghiên cứu về Thông tư số 01/2020- ngày 30/01/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tổ chức tập huấn Thông Tư 27/2020/ của Bộ Giáo dục Quy định đánh giá học sinh tiểu học; Tổ chức tập huấn Thông tư 28/2020/BGD & ĐT Ban hành điều lệ trường tiểu học. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, theo chuyên đề, thường xuyên,…cho đội ngũ giáo viên; Tổ chức nghiên cứu sách giáo khoa, phân tích những điểm phù hợp và chưa phù hợp với đặc điểm học sinh của nhà trường...

    - Thuận lợi:

    + Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố, chính quyền địa phương.

    + Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng. Luôn học hỏi để từng bước hoàn thiện nhiệm vụ được giao.

    + Ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh học sinh quan tâm và ủng hộ đến việc thực hiện chương trình giáo dục 2018.

    + Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ phục vụ cơ bản cho việc dạy học lớp 1 theo chương trình giáo dục 2018.

    - Khó khăn:

    + Trường có một số em học sinh dân tộc, học sinh khuyết tật, học sinh chậm phát triển tiếp thu chậm, phát triển phẩm chất năng lực còn hạn chế dẫn đến khó khăn cho giáo viên dạy lớp 1.

    + Tỉ lệ gia đình học sinh thuộc diện hộ cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, còn khá nhiều nên công tác xã hội hóa giáo dục còn gặp khó khăn, CMHS làm công nhân ít có thời gian quan tâm đến việc học của con.

    3. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2006/TT-BGDĐT từ khối lớp 2 đến khối lớp 5 và Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT đối với khối lớp 1.

    Tổ chức kiểm tra định kỳ các kỳ kiểm tra theo đúng chỉ đạo của Phòng giáo Dục-ĐT thành phố, riêng phần đề thi do trường ra đúng chuẩn kiến thức, phân công coi và chấm thi nghiêm túc phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương xã.

    Trường đã triển khai và thực hiện tốt Thông tư 27/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về việc điều chỉnh, sửa đổi bổ sung một số điều về việc Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Ban giám hiệu chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, uốn nắn kịp thời nên 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc và đạt hiệu quả đánh giá xếp loại học sinh theo tinh thần Thông tư 30 và Thông tư 22. Ngoài ra, nhà trường và giáo viên chủ nhiệm làm tốt công tác tuyên truyền trong nhân dân, nhất là phụ huynh học sinh và học sinh hiểu được việc đánh giá xếp loại học sinh theo tinh thần chỉ đạo mới của BGD-ĐT tránh được áp lực, tâm lý học tập cho học sinh nên không có hiện tượng phụ huynh học sinh đơn thư, thắc mắc. Trong quá trình nhận xét, đánh giá, giáo viên cũng đã đưa ra những biện pháp để hỗ trợ và động viên, khích lệ học sinh kịp thời, trong từng hoạt động đối với từng học sinh, đặc biệt giáo viên luôn chú ý những học sinh có năng khiếu cần được bồi dưỡng, phát triển năng lực và những học sinh chưa có sự tiến bộ, có biểu hiện sa sút trong học tập để hỗ trợ và giúp đỡ hằng ngày.

    Đánh giá học sinh lớp 1 theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, học sinh tiểu học sẽ được đánh giá bằng 02 hình thức là đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ.

    Việc đánh giá thường xuyên được chia thành: Đánh giá nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục và đánh giá sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực. Đối với đánh giá thường xuyên về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục, giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá, nhưng chủ yếu thông qua lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời. Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn. Cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện.

    Đối với đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực, giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá; căn cứ vào những biểu hiện về nhận thức, hành vi, thái độ của học sinh; đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học để nhận xét và có biện pháp giúp đỡ kịp thời.

    Ngoài đánh giá thường xuyên, học sinh được tổ chức đánh giá định kỳ. Bài kiểm tra của học sinh được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kỳ không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.

    4. Việc chuẩn bị  các điều kiện về quy mô trường lớp, cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị daỵ học, đội ngũ giáo viên để triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 2 trong năm học 2021-2022 và từ lớp 3 đến lớp 5 những năm học tiếp theo.

    Song song với việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho khối lớp 1 thì trong thời gian vừa qua, nhà trường cũng đã tiến hành thực hiện một số kế hoạch chuẩn bị cho việc triển khai chương trình dạy lớp 2 của năm học 2021-2022:

    - Chuẩn bị mọi điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cho chương trình dạy lớp 2 trong năn học tới.

    - Lập kế hoạch lựa chọn đội ngũ giáo viên có đầy đủ các yếu tố đáp ứng nhu cầu dạy lớp 2 theo quy định hiện hành.

    - Tổ chức tập huấn, sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học để giáo viên tiếp cận trước những phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh.

    - Tiếp tục cử giáo viên cốt cán tham gia các lớp tập huấn thay sách lớp 2 để về tập huấn lại cho giáo viên nhà trường.

    - Lập hội đồng thẩm định sách giáo khoa tại trường để tiến hành thẩm định và lựa chọn thể loại sách đạt chuẩn, phù hợp với đặc thù dạy học tại địa phương.

    Nhình chung xét về mọi mặt, nhà trường đã có kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng triển khai dạy lớp 2 năm học 2021-2022và từ lớp 3 đến lớp 5 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

     5. Công tác chỉ đạo, triển khai việc dạy học theo Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN): những thuận lợi, khó khăn, các giải pháp chỉ đạo, thực hiện (sản phẩm là những hình ảnh, video, clip minh hoạ cho những kết quả đạt được).

    Trường không tham gia chương trình VNEN.

    6. Việc thực hiện dạy học theo phương pháp Phương pháp Bàn tay nặn bột và dạy học Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch.

               * Việc thực hiện dạy học theo phương pháp Phương pháp Bàn tay nặn bột

    - Thuận lợi:

    Việc sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột cung cấp cho HS hoàn toàn đầy đủ và chính xác về nội dung bài học. Các em đã tự mình thực hành, tự mình tìm ra tri thức cần thiết điều đó phù hợp với sự đổi mới hiện nay. Phương pháp này còn giúp học sinh hứng thú học tập, nhớ lâu đặc biệt là phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học: Hiếu động, tò mò, ham hiểu biết, có niềm tin tuyệt đối vào những gì mình tận mắt chứng kiến, tận tay làm ra và các em đã thể hiện xuất sắc trong quá trình tìm kiếm tri thức mới, tri thức khoa học.

    Các em có thể tiến hành những nghiên cứu dẫn đến sự hiểu biết. Trong quá trình nghiên cứu, học sinh phải sử dụng tất cả các giác quan để tìm ra tri thức mới. Các em ghi chép lại những ý tưởng của mình, những điều đã được sửa chữa lại trong quá trình nghiên cứu vì vậy các em nắm vững kiến thức bài học.

      - Khó khăn:

    Phương pháp dạy học này khi áp dụng sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu và phương tiện học tập nên nhiều khi GV ngại khó mà dạy theo các phương pháp như quan sát, hay thực hành cho nhẹ nhàng.

    Giáo viên không nắm trước được sự hiểu biết của học sinh về vấn đề sắp học, đạt ở mức độ nào giữa các quan niệm của người học với mục đích của người dạy để tìm cách xử lý thích.

    Trong giờ học một số HS thiếu sinh động, nhút nhát, rụt rè làm cho không khí học tập nặng nề, các em chưa chú trọng việc tìm kiếm tri thức nên không  hứng thú trong học tập, các em thờ ơ và chưa thật sự chú tâm với bài học. Các em chưa có thói quen ghi lại những gì mà các em quan sát được. Việc xác lập mục đích quan sát và mục đích của thí nghiệm còn kém,… Những điều đó làm hạn chế trong việc phát huy những năng lực vốn có của học sinh.

    Tên trường

    Số lớp

    Số học sinh

    Số tiết dạy thí điểm

    Ghi chú

    Trường TH Tiến Hưng B

    10

    358

    15

     

    * Công tác chỉ đạo triển khai thực hiện dạy học Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch.

    Không thực hiện được do nhà trường không có giáo viên dạy chuyên môn mỹ thuật (thiếu giáo viên).

    7. Triển khai dạy học Ngoại ngữ

     - Các khối lớp 1 và lớp 3 đến lớp 5 được học môn tự chọn Tiếng Anh theo chương trình mới của Bộ giáo dục. Đối với chương trình mới học sinh được rèn kỹ năng nói và nghe nhiều. Để dạy tốt môn Tiếng Anh, giáo viên tự làm thêm đồ dùng dạy học.

                - Chỉ đạo đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ đạt chuẩn B2 để thực hiện dạy học Tiếng Anh 2 đến 3 tiết/tuần theo Chương trình Tiếng Anh của Bộ GDĐT tại trường đang được bồi dưỡng.

     + Công tác bồi dưỡng, chỉ đạo việc tự học, tự nghiên cứu của đội ngũ giáo viên dạy Anh văn tiểu học, tạo điều kiện cho giáo viên Anh văn đi học với kết quả như sau:

    STT

    Họ và tên

    Ngày, tháng, năm sinh

    Nơi công tác

    Trình độ đào tạo

    Năng lực ngôn ngữ

    Ghi chú

    1

    Lê Huỳnh Thanh Xuân

    01/01/1987

    Trường TH Tiến Hưng B

    ĐH

    B2 

    Cần được bồi dưỡng nâng cao 

     

    8. Kế hoạch triển khai và thực hiện dạy học môn Tin học tự chọn của các trường tiểu học

    Thực hiện dạy chương trình tin học đối với học sinh các khối lớp 3,4 và 5.

    Tổng số lớp học tin học 06 lớp/ 209 học sinh/99nữ.

    TT

    Tên trường

    GV Tin học

    TS lớp

    TSHS

    Ghi chú

    TS

    Trình độ

    Khối 3

    Khối 4

    Khối 5

    1

    TH Tiến Hưng B

    1

    ĐH

    06

    89

    75

    45

     

    Nhà trường đã chuẩn bị điều kiện về phòng máy nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học môn Tin học là môn học bắt buộc đới với lớp 3 đến lớp 5, tuy nhiên số máy và dành cho hs học Tin học chưa đủ so với nhu cầu.

    9. Dạy học đối với học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em lang thang cơ nhỡ và trẻ em khuyết tật.

      9.1 Đối với học sinh dân tộc.

    - Nhà trường tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc theo hướng tích hợp vào các môn học, hoạt động giáo dục;

      - Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học, hoạt đbộng giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu đbộng; tổ chức ngày hội đọc, thi kể chuyện, GLTV cấp trường, chọn đội tuyển và bồi dưỡng cho các em giao lưu cấp huyện, tỉnh.

      - Điều chỉnh bội dung, thời lượng dạy học của các môn học khác để tập trung dạy học tiếng Việt cho học sinh. Hỗ trợ các kiến thức cơ bản trong chương trình môn Toán, Tiếng Việt.

    9.2 Dạy cho trẻ lang thang, cơ nhỡ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn:

      * Trường không có trẻ lang thang, cơ nhỡ. Học sinh có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế. Nhà trường dành các suất trợ cấp, các phần quà, các chế độ ưu tiên cho những học sinh này.

    9.3. Đối với học sinh khuyết tật:

              GV chủ nhiệm các lớp có HS khuyết tật lên kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng HS để dạy học và giáo dục đạt hiệu quả.

    10. Đánh giá kết quả đạt được, bài học kinh nghiệm đối với từng nhiệm vụ của năm học 2020-2021 theo công văn số 2749/SGD Đt-GDTH ngày 10/9/2020 và đề ra những nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong năm học 2021-2022

    * Kết quả thực hiện nhiệm vụ, năm học 2020 - 2021

    - Năng lực của cán bộ quản lý. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

    - Trình độ đào tạo của giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn: 13 người/12 nữ, tỉ lệ: 100%).

    - Giáo viên dạy giỏi:

     + Cấp trường: 11 đạt 84,61%; Cấp thành phố: 4 đạt 100% chỉ tiêu (2 giải nhì)

    - Số SKKN đăng ký viết trong năm của GV/năm: 9/13 nữ; tỷ lệ: 69,23%

    - Giáo viên chủ nhiệm giỏi: 10 đạt 100%;

    - Số tiết dự giờ của GV/năm: 288 tiết 100% chỉ tiêu.

    - Số tiết thao giảng của giáo viên cả năm: 84 tiết.

    - 2 chuyên đề, ngoại khóa mở trong năm đạt 100%.

    - Công tác dạy thêm, học thêm: 100% giáo viên thực hiện nghiêm.

    - Kết quả học sinh đạt phẩm chất, năng lực: 357/358 hs đạt tỉ lệ 99,72%.

    - Kết quả học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 357/358 hs đạt tỉ lệ 99,72%.

    - Kết quả học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 45/45 hs đạt tỉ lệ 100%.

    - Kết quả học sinh được khen thưởng cấp trường 232 em. Đạt 64,8%.

    - Kết quả học sinh được khen thưởng có thành tích Xuất sắc trong công tác Đội và phong trào Thiếu nhi cấp trường 29 em.

    - Kết quả Vở sạch - Chữ đẹp. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

    4. Kết quả chung

    1. Tổ: Lao động Tiên tiến: 02 tổ

    2. Tỷ lệ CB- GV đạt LĐTT: 17/19 đạt 89,47%

    3. Danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp: cấp cơ sở:

    4. Công đoàn: Vững mạnh;

    5. Trường: Đạt chuẩn cơ quan văn hóa

    * Bài học kinh nghiệm:

    Cần khuyến khích, động viên, đầu tư thời gian, tài liệu, tập luyện cho các hội thi giáo viên, học sinh trong các hội thi.

    Động viên, khuyến khích giáo viên tham gia viết sáng kiến; cung cấp đủ tài liệu để giáo viên tham khảo; động viên kịp thời.

    * Những nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong năm học 2021-2022

    - Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 2

    - Tiếp tục đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học theo TT 30 và TT22 đối với học sinh từ lớp 3 đến lớp 5, đánh giá học sinh theo TT27/GBD đối với học sinh lớp 1 và lớp 2.

    - Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, Tin học trong nhà trường.

    - Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức các hoạt động trải nghiệm.

    - Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đảm bảo đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp.

    - Tập huấn, bồi dưỡng có hiệu quả đội ngũ giáo viên về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

    - Phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể và CMHS để xây dựng CSVC trường lớp khang trang hơn, đảm bảo đáp ứng cho việc dạy và học của nhà trường. Kết hợp giáo dục đạo đức cho học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.

    - Xây dựng trường học thông minh gắn với dạy song ngữ.

    11. Nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục Tiểu học:

    - Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

    -Thực hiện PCGDTH đúng độ tuổi, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học

    - Tăng cường mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và XH, hạn chế thấp nhất, tỉ lệ hs bỏ học.

    - Phối hợp với UBND xã Tiến Hưng hỗ trợ những HS có nguy cơ bỏ học.

    - Cùng địa phương tạo điều kiện để những trẻ em có độ tuổi từ 6 -> 14 tuổi nơi khác đến không có điều kiện đến trường vào học – nhà trường kết hợp PHHS chú ý đến các đối tượng này.

    - Thực hiện theo QĐ 2045/Q Đ –SGD- ĐT về việc ban hành quy định chế độ làm việc của cán bộ chuyên trách CMC – PCGDTH.

    - Nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lý số liệu về PCGDTH.

    - Điều tra rà soát để phấn đấu huy động trẻ ra lớp 1 đạt 100%.

    - Thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường 05/09/2020.

              - Đảm bảo thu nhận hết trẻ trong độ tuổi vào học tại trường.

    - Hỗ trợ sách vở, quần áo, kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có nguy cơ bỏ học.

    12. Công tác xây dựng trường tiểu học đạt Kiểm định chất lượng giáo dục và Chuẩn quốc gia.

    Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I; Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ II

    - Quá trình thực hiện. Những thuận lợi, khó khăn. Biện pháp khắc phục?

    *Thuận lợi:

    - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: Đủ số lượng, đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt, phù hợp với nghề nghiệp.

    - Tập thể Cấp ủy, BGH nhà trường có trách nhiệm, có nhiều sáng tạo trong việc hoạch định kế hoạch, tạo khối đoàn kết thành sức mạnh chung của nhà trường.

    - Cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học ở giai đoạn hiện nay.

    - Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy tốt.

    - Chất lượng HS: đạt chất lượng tối thiểu.

    - Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

     *Khó khăn:

    - Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học chưa đầy đủ. Nhà trường thiếu thiết bị dạy học, sân chơi bãi tập, sĩ số HS/lớp cao so với quy định.

     * Biện pháp khắc phục:

    - Đề nghị UBND xã xây dựng cho nhà trường phòng hội trường, nhà đa năng, bếp ăn bán trú.

    IV. Phát triển số lượng trường, lớp

    1. Số liệu chung

              1.1. Trường, lớp, học sinh.

              - Tổng số lớp: 10/358; tăng so với năm học trước: 17 hs/0lớp.

              - Lớp, học sinh:

     

    Khối

    TS lớp

     TSHS đầu năm

    TSHS cuối năm

    HS khuyết tật

    TS

    Nữ

    TSHS DT

    Nữ DT

    TS

    Nữ

    1

    2

    76

    77

    40

    2

    1

    2

    0

    2

    2

    72

    72

    36

    1

    1

    1

    1

    3

    2

    89

    89

    43

    4

    2

    2

    0

    4

    2

    75

    75

    33

    2

    1

    2

    0

    5

    2

    45

    45

    23

    0

    0

    0

    0

    TC

    10

    357

    358

    175

    9

    5

    7

    1

    2. Trường, lớp hai buổi, trên 5 buổi, bán trú, lớp ghép.

              - Trường có lớp học 2 buổi/ngày:  10lớp/358học sinh/175nữ.

              - Trường tổ chức học 5 buổi/tuần: không.

    - Trường có lớp bán trú: 01lớp/41học sinh/23 nữ.

    - Trường không thực hiện Chương trình Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN): ...trường/….. lớp/…… học sinh/….. nữ.

     (Ghi đầy đủ: số trường:….; lớp: …..; học sinh: …..; nữ: ….. ở tất cả các yêu cầu trên.)

    3. Công tác                                                                     3. Công tác huy động học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1:

                                                                                 -  Tỷ lệ học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1 tại địa bàn: 66/72/trẻ 6 tuổi trên địa bàn, đạt tỷ lệ 91,66% (1)

    -  Tỷ lệ học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1 tại địa bàn khác: 6/72/trẻ 6 tuổi trên địa bàn, đạt tỷ lệ 8,33% (2)

    -  Tổng số học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1 tại địa bàn và địa bàn khác: 72/72 trẻ 6 tuổi trên địa bàn, đạt tỷ lệ: 100 %.

    - Tổng số học sinh 6 tuổi địa bàn khác học trên địa bàn: 07

    - Số học sinh bỏ học được huy động ra lớp trở lại/tổng số học sinh bỏ học;
    tỷ lệ % (tính cả số huy động học lại trong trường và số huy động học lớp phổ cập). Không

    * Nhận xét chung về quy mô phát triển trường lớp:

    Hiện tại mạng lưới trường lớp tiểu học ở các xã, phường với các loại hình trường lớp (lớp học 1 buổi/ngày, 2 buổi/ngày, 7 buổi/tuần, lớp ghép).

    So với cuối năm học 2019 – 2020: tăng 0lớp/17học sinh/64nữ.

    So với đầu năm học 2020 – 2021: giảm 9 học sinh/3nữ.

    Số học sinh học 2 buổi/ngày: tăng 5lớp/156học sinh/9nữ so với cuối năm học trước.

    Số học sinh học bán trú: tăng 1lớp/41học sinh/23nữ so với cuối năm học trước.

    4. Học sinh bỏ học: Không

              V. Các hoạt động khác

    1. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.

    - Nhà trường đã triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 27/2016/TT- GDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc Quy định đánh giá học sinh lớp 1 theo CTGD phổ thông 2018 của bộ GD&ĐT). Nhà trường đã triển khai thực hiện Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông, ngày 01/11/2019, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

     - CB-GV luôn bổ sung và cập nhật kịp thời các nội dung nhận thức về chính trị, tham gia đầy đủ các buổi học tập Nghị quyết - Chỉ thị của nhà nước.

     - Tham gia đầy đủ các chuyên đề đổi mới PP dạy học, bồi dưỡng chuyên môn giáo viên về năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm, năng lực quản lý.

     - Tạo mọi điều kiện để cán bộ, giáo viên học tập, nâng cao trình độ về mọi mặt.

     - Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tổ khối, chuyên môn nhà trường; đưa SHCM trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng sư phạm cho giáo viên, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng đổi mới hình thức và nội dung SHCM thông qua hoạt động dự giờ, chuyên đề, nghiên cứu bài học... động viên giáo viên tham gia SHCM qua mạng thông tin trực tuyến, “Trường học kết nối”.

     - Mở các chuyên đề bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên. bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Tăng cường viết bài, hình ảnh giới thiệu các hoạt động giáo dục và chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn nghề nghiệp của cá nhân, đơn vị mình nhằm ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục và năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

     - Bồi dưỡng năng lực tiếp cận những đổi mới về nội dung, phương pháp chỉ đạo dạy học theo hướng tự chủ và phân hoá đối tượng học sinh. Những thay đổi trong cách đánh giá xếp loại học sinh. Cách soạn - dạy bằng giáo án điện tử.

     - Sinh hoạt chuyên môn đảm bảo 1lần/ tháng vào tuần thứ 3 của tháng. Sinh hoạt tổ khối: 2 lần/ tháng vào tuần thứ 2 và thứ 4 của tháng. Nội dung sinh hoạt đi sâu vào công tác chuyên môn theo hướng đổi mới: tổ chức dự giờ, thao giảng, hội giảng, triển khai chuyên đề, nêu sáng kiến trong dạy học, quản lý, thảo luận, trao đổi, tháo gỡ các vướng mắc trong dạy học, quản lý học sinh,...

    2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và trong dạy học. 

        - Nhà trường sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học bốn kì đảm bảo chính xác, kịp thời theo Công văn số 1276/SGDĐT-GDTH ngày 26/8/2015; Công văn số 7475/GDĐT-KHTC ngày 14/10/2013; sử dụng phần mềm quản lý trường học trường học như  VEMIS, VNEDU và CSDL.

     - Nhà trường lập trang web của nhà trường, mọi thông tin quản lý đều được đăng tải trên trang web, yêu cầu CB giáo viên thường xuyên truy cập để thu nhận và trao đổi thông tin. Thường xuyên trao đổi thông tin qua địa chỉ mail, zalo của trường. Các bộ phận nòng cốt quản lý trên máy vi tính. Giáo viên soạn bài trên máy vi tính. Mở chuyên đề CNTT để nâng cao trình độ tin học cho CB, GV, NV trong trường. Tổ chức các tiết dạy trình chiếu trong thao giảng, hội giảng, dự thi giáo viên dạy giỏi và các tiết khác khi có điều kiện. Thực hiện áp dụng các phần mềm quản lý.

    3. Công tác xã hội hóa giáo dục: hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; các ban ngành, đoàn thể khác tại địa phương, …

    - Ban đại diện cha mẹ học sinh năng nổ nhiệt tình hỗ trợ kịp thời các hoạt động nhà trường, đặc biệt là các phong trào thi đua dạy và học. Phong trào “Sạch- xanh- sáng- đẹp- an toàn” hỗ trong việc làm, sửa lại sân bê tông của trường, chặt cây, tỉa cành phong quang trường lớp, nhắc nhở CMHS ý thức trong việc đưa đón con.

    - Đoàn thanh niên nhà trường phối hợp với Đoàn thanh niên xã Tiến hưng kẻ ô và hướng dẫn CMHS sắp xếp xe khi đưa đón con, tạo nề nếp, sự thông thoáng, đẹp mắt trong giờ tan học trước cổng trường.

    4. Sự đóng góp, ủng hộ của các nhà hảo tâm, mạnh thường quân, ... (nêu cụ thể số lượng nhận được của các mạnh thường quân và sự hỗ trợ cho trường, điểm trường, học sinh trong năm học 2020 – 2021).

    - Sự đóng góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm, mạnh thường quân. Công tác xã hội hóa giáo dục đạt kết quả tốt: Vận động người dân quyên góp ủng hộ theo chương trình nông thôn mới tại địa phương.

     Khai giảng năm học 2020 – 2021 được các Mạnh thường quân quan tâm:

    + Học bổng thắp sáng ước mơ của UBND xã Tiến Hưng tặng 03 xuất học bổng trị giá 3.000.000.

    + Cty xây dựng đồng phú  tài trợ 5 chiếc xe đạp.

    + Honda Dung Vượng tài trợ 76 chiếc nón bảo hiểm.

    + UBND thành phố  tặng 110 cuốn tập

    + Ngân hàng vietinbank trao tặng 100 cuốn tập.

    + Hội đồng đội thành phố tặng 03 xuất học bổng trị giá 3.000.000.

    + Tỉnh đoàn tặng 15 chiếc cặp.

    + Bà Lê Thị Thanh Nhàn Sở NN&PTNT tỉnh tặng 30 chiếc cặp.

    + Công ty Unilevo (chương trình xanh, sạch, khoẻ) tặng 357 phần quà, 03 máy lọc nước, sơn lại nhà vệ sinh học sinh và một số dụng cụ vệ sinh và phần thưởng 250000đ cho lớp đạt giải nhất hàng tuần.

    5. Các hoạt động khác của địa phương (nếu có).

    VI. Kiến nghị, đề xuất.

      Đối với UBND thành phố, UBND xã Tiến Hưng, PGD thành phố và các cấp quan tâm, đầu tư xây dựng CSVC cho nhà trường để nhà trường có điều kiện dạy và học ngày càng tốt hơn.

    Trên đây là những kết quả mà trường TH Tiến Hưng B  đã đạt được trong năm học 2020-2021, đồng thời cũng còn những mặt hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới. Mong được sự đóng góp của các đồng nghiệp và cấp trên để nhà trường thực hiện nhiệm vụ được tốt hơn trong năm học tới.

     

        Nơi nhận:                                                               HIỆU TRƯỞNG

     - PGD: để báo cáo;

    - CB-GV-CNV nhà trường                                                                    

    - Lưu: BGH, VT.                                                                         

     

     

     

                                                                                          Mai Văn Mẫn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

  • Ban Giám Hiệu

  • Kế hoạch an ninh trật tự, an toàn trường học năm học 2020-2021

  • Kế hoạch trung hạn năm học 2020-2021

  • Kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2020-2021

  • KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC: 2020-2021

  • Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 20202021

  • Kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2019-2020

  • Kế hoạch thực hiện nhiêm vụ năm học 2019-2020

  1 
Tin Mới
Thống kê truy cập
  • Đang online: 4
  • Hôm nay: 108
  • Trong tuần: 251
  • Tất cả: 22127
2015 © Trường Tiểu Học Tiến Hưng B
Chịu trách nhiệm: Hiệu trưởng Mai Văn Mẫn
Địa chỉ: Xã Tiến Hưng - TP Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước
Thiết kế bởi VNPT Bình Phước