Kế hoạch thực hiện nhiêm vụ năm học 2019-2020

UBND THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI

TRƯỜNG TIỂU HỌC TIẾN HƯNG B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/KH-THTHB

Tiến Hưng, ngày 03 tháng 10 năm 2019.

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020

 

Căn cứ thông tư số 17/2018/TT-BGD ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.

Căn cứ Công văn số 450/PGDĐT-TH ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Phòng GD&ĐT thành phố Đồng Xoài về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 cấp tiểu học;

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, của đơn vị, trên cơ sở những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế trong năm học 2018 - 2019, trường Tiểu học Tiến Hưng B xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, năm học 2019 - 2020 như sau:

Phần A. Đánh giá tình hình nhà trường, năm học 2018 - 2019

I. Tình hình trường, lớp, học sinh, CB-GV-NV nhà trường, năm học 2018 - 2019 (Theo mẫu 1 đính kèm).

Nhận xét chung về quy mô phát triển trường lớp:

Năm học 2018 - 2019, trường tiểu học Tiến Hưng B có: Tổng số lớp: 10 lớp/ 330 học sinh/163 nữ/ 14 dân tộc/6 nữ dân tộc (bình quân 33 học sinh/1 lớp.

Trong đó:

- Lớp học 1 buổi/ngày: 0

- Lớp học 2 buổi/ngày: 10 lớp.

- Lớp học: 7 buổi, bán trú, lớp ghép: không.

- So với cuối năm học 2017 - 2018: Số lớp tăng: 0;  giảm 1 học sinh.

II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ nhà trường, năm học 2018 - 2019

1. Tổ chức và quản lý nhà trường

a. Kết quả đạt được

- Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%;

- Việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%;

- Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà nước. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%;

- Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 99,4%;

- Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%;

- Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

b. Tồn tại: Chỉ tiêu hoàn thành lớp học chưa đạt (còn 02 HS lớp 1 chưa hoàn thành).

c. Giải pháp khắc phục.  

2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a. Kết quả đạt được

- Năng lực của cán bộ quản lý. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Trình độ đào tạo của giáo viên (Trên chuẩn: 15 người/16 nữ, tỉ lệ: 93,75%). So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Giáo viên dạy giỏi:

 + Cấp trường: 14 So với với chỉ tiêu đề ra đạt 87,5%;

- Giáo viên chủ nhiệm giỏi: 02 So với với chỉ tiêu đề ra đạt 20%;

- Kết quả bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên (Xếp loại giỏi: 9 người/8 nữ, tỉ lệ: 52,94%; Xếp loại khá: 08 người/8 nữ, tỉ lệ: 47,05%). So với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Số SKKN đăng ký viết trong năm của BGH, GV/năm: 15/14nữ; tỷ lệ: 68,18% So với với chỉ tiêu đề ra đạt 68,18%;

- Số tiết dự giờ của BGH, GV/năm: 370 tiết. So với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Số tiết thao giảng của giáo viên cả năm: 102 tiết. So với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- 6 chuyên đề, ngoại khóa mở trong năm. So với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Công tác dạy thêm, học thêm: (số giáo viên thực hiện nghiêm 16 So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

b. Tồn tại: Tỷ lệ giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp thành phố chưa đạt.

d. Biện pháp khắc phục: Động viên, khuyến khích giáo viên tham gia hội thi; cung cấp đủ tài liệu để giáo viên tham khảo; hỗ trợ, khen thưởng kịp thời.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

a. Kết quả đạt được

- Tổng số phòng học: 14 phòng. Trong đó có: 14 phòng kiên cố; 10 phòng học cho lớp 2 buổi/ngày. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Số bàn ghế 2 chỗ ngồi theo quy định: 165 bộ. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100.%.

- Số bảng chống lóa: 14 bảng/14 phòng. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học (Theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT) đã có: 12 phòng. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Kết quả thực hiện khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác. Đảm bảo vệ sinh, có nhà để xe cho GV và HS, có hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác hàng ngày.

- Kết quả mua sắm, bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo: 602 cuốn. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Kết quả mua sắm, bổ sung các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định: 0. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 0% .

GV có tự làm 34 ĐDDH bổ sung vào thiết bị dạy học.

- Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 90%.

b. Tồn tại : Kinh phí mua sắm thiết bị rất lớn nhưng kinh phí hoạt động cấp về không đủ để mua sắm thiết bị.

c. Giải pháp khắc phục: Vận động các nhà hảo tâm, PHHS, tiết kiệm nguồn chi khác để dành mua sắm bổ sung TB cần thiết

4. Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục

a. Kết quả đạt được

- Kết quả huy động kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất: 0 đồng/........... học sinh. So với với chỉ tiêu đề ra đạt …..%.

- Kết quả huy động kinh phí bổ sung phương tiện, thiết bị dạy học: 2500 đồng/1 học sinh. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Kết quả huy động kinh phí (hiện vật) khen thưởng học sinh học giỏi: 78 450 000 đồng So với với chỉ tiêu đề ra đạt: 100%.

- Kết quả huy động kinh phí (hiện vật) hỗ trợ học sinh nghèo: 9600 000 đồng/13 học sinh. So với với chỉ tiêu đề ra đạt: 100%.

- Kết quả thực hiện công tác xã hội hóa trong việc phục vụ các nhà vệ sinh, vệ sinh sân trường. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

- Tóm tắt thu - chi quỹ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

b. Tồn tại: Chưa huy động được kinh phí tu sửa trường lớp

c. Giải pháp khắc phục: Huy động kinh phí hỗ trợ tu sửa trường lớp từ quỹ cha mẹ học sinh, kinh phí chi thường xuyên.

5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

a. Kết quả đạt được

- Kết quả học sinh đạt phẩm chất, năng lực. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 98,5%.

- Kết quả học sinh hoàn thành chương trình lớp học, cấp học. So với chỉ tiêu đề ra đạt 99.1%.

- Kết quả học sinh được khen thưởng cấp trường 293 em, cấp thành phố: 3 em. So với chỉ tiêu đề ra đạt 70%.

- Kết quả thi giáo viên dạy giỏi cấp trường 14 GV. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 87,5%.

- Kết quả thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường:14, cấp thành phố: 02. So với chỉ tiêu đề ra đạt 20%.

- Kết quả thi Đại hội thể dục, thể thao cấp trường: Xếp thứ 5 toàn đoàn cấp thị. So với chỉ tiêu đề ra đạt 64,30%.

 - Kết quả Vở sạch - Chữ đẹp. So với với chỉ tiêu đề ra đạt 100%.

b. Tồn tại: việc đầu tư tập luyện cho các hội thi giáo viên, học sinh còn hạn chế.  

c. Giải pháp khắc phục: Cần khuyến khích, động viên, đầu tư thời gian, kinh phí hỗ trợ tập luyện cho các hội thi giáo viên, học sinh

6. Công tác tài chính - kế toán

-  Thực hiện chế độ chính sách nhà giáo (tiền lương, tăng giờ, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên, tăng lương trước thời hạn…)

Các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, nhân viên được thực hiện tốt, khách quan, công bằng, kịp thời, đầy đủ, đúng quy định; tôn trọng, lắng nghe ý kiến của công chức, viên chức, nhân viên và không có hành vi trù dập đối với công chức, viên chức, nhân viên đã góp ý, phê bình.

- Đánh giá việc thực hiện chế độ công khai tài chính trong trường học:

6.2.1. Công khai phân bổ dự toán ngân sách hàng năm:

Hiệu trưởng công bố công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác:

+ Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại văn phòng (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, công chức đầu năm học.

+ Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

III. Đánh giá chung về tình hình thực hiện nhiệm vụ, năm học 2018 - 2019

1. Kết quả chung

1. Trường: Khá

2. Tổ: Lao động Tiên tiến: 03 (Tổ VP; Tổ 2,3,  Tổ 4,5.

3. Tỷ lệ CC-VC-NV toàn trường đạt LĐTT: /23 đạt 72.4%

4. Danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp: cấp cơ sở: 3;

5. Thư viện – Thiết bị: Xuất sắc;

6. Công tác PCGDTH: Duy trì mức độ 3;

7. Đoàn - Đội: Mạnh;

8. Công đoàn: Vững mạnh;

          9. Chi bộ: Trong sạch vững mạnh;

10. Đơn vị: Đạt chuẩn cơ quan văn hóa

2. Thuận lợi

- Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của PGD&ĐT, Đảng ủy, UBND xã Tiến Hưng, sự ủng hộ cả về vật chất và tinh thần của cha mẹ học sinh, Ban đại diện CMHS nhà trường;

- Ban giám hiệu có năng lực quản lý tốt, chuyên môn vững vàng;

- Đội ngũ giáo viên đều có trình độ trên chuẩn, năng lực chuyên môn đồng đều, tiếp cận tốt công nghệ thông tin, nhiệt tình trong giảng dạy và tất cả các hoạt động;

3. Khó khăn

Trường ở xa trung tâm thành phố nên việc đi lại tập luyện, tham gia các hội thi còn gặp khó khăn.

Kinh phí hỗ trợ các hội thi còn hạn chế.

Phần B. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020

I. Tình hình trường, lớp, học sinh, CB-GV-NV nhà trường, năm học 2019 - 2020 (Theo mẫu 2 đính kèm).

Quy mô phát triển trường lớp:

Năm học 2019 - 2020, trường tiểu học Tiến Hưng B có: Tổng số lớp: 10 lớp/ 345 học sinh/166 nữ/; Dân tộc 12/6nữ dân tộc (bình quân 34,5 học sinh/1 lớp. Trong đó:

- Lớp học 2 buổi/ngày: 10 lớp. So với cuối năm học 2018 – 2019: tăng 15 học sinh/4 nữ; So với kế hoạch năm học 2019 – 2020 đã duyệt vào tháng 4: tăng 15 học sinh/nữ, đạt tỷ lệ: 100%.

* Tỉ lệ huy động học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp:

-  Học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1 tại địa bàn: 61/68 trẻ 6 tuổi trên địa bàn, đạt tỉ lệ 89,71%.

-  Học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1 tại địa bàn khác: 7/68 trẻ 6 tuổi trên địa bàn, tỉ lệ 89,7%.

-  Tổng số học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1 tại địa bàn và địa bàn khác:  68/68 trẻ 6 tuổi trên địa bàn, đạt tỉ lệ: 100 %.

- Tổng số học sinh 6 tuổi địa bàn khác học trên địa bàn: 12 trẻ.

- Dự báo số học sinh bỏ học: 0 học sinh. Nguyên nhân học sinh bỏ học.

- Số học sinh bỏ học được huy động ra lớp trở lại 0/0tổng số học sinh bỏ học,
tỉ lệ % (tính cả số huy động học lại trong trường và số huy động học lớp phổ cập).

II. Những ưu tiên phát triển chính của nhà trường

1. Tổ chức và quản lý nhà trường

- Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường:

+ Trường có 1 Hiệu trưởng, 1 Phó Hiệu trưởng (có hội đồng trường được thành lập theo quyết định số 279/QĐ-PGDĐT ngày 17/4/2013, hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập ngay từ đầu năm học) thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;

+ Trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, Chi hội Chữ thập đỏ, Chi hội Khuyến học, Ban dân vận được thành lập theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;

+ Nhà trường có 04 tổ chuyên môn: tổ 1, tổ 2+3, tổ 4+5, tổ Văn phòng.

- Việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng được hoạt động theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.

- Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà nước: Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định; Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

- Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua: Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học; Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ; Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

- Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất.

+ Thực hiện tuyển dụng, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định hiện hành của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;

+ Quản lý, sử dụng đúng quy định và hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

- Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên:  

+ Thực hiện các quy định và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học;

+ Bảo đảm an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.

+ Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

+ Thời gian thực hiện xuyên suốt năm học.

2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a. Số liệu thống kê (Theo mẫu 3, 4 đính kèm).

- Tổng số  CB-GV-NV: 23/19 nữ. Trong đó: BGH: 2/0 nữ; Giáo viên đứng lớp: 16/16 nữ; NV: 3/2.

b. Nhiệm vụ thực hiện (Theo mẫu 5 đính kèm).

c. Nội dung (kế hoạch), chỉ tiêu bồi dưỡng để nâng chuẩn đội ngũ CB-GV-NV của nhà trường.

c.1. Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

Hiệu trưởng: Trình độ ĐHSP tiểu học, có thâm niên hơn 10 năm dạy học, tốt nghiệp đại học QLGD, Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị-Hành chính, có chứng chỉ A tin học và B Ngoại ngữ.

Phó Hiệu trưởng: Trình độ ĐHSP tiểu học, có thâm niên hơn 10 năm dạy học, đã có chứng chỉ Bồi dưỡng Cán bộ quản lý, tốt nghiệp Trung cấp Lý luận chính trị-Hành chính, có chứng chỉ B tin học và B Ngoại ngữ.

+ Đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trong năm theo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học đạt mức Xuất sắc.

+ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng tham gia bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

c.2. Đối với giáo viên

Trình độ đào tạo của giáo viên: Trên chuẩn: 15 người/15 nữ, tỉ lệ: 93,75%.

Một giáo viên đạt trình độ TCSP Tiểu học sẽ tham gia học tập nâng cao trình độ trong thời gian tới.

- Nhà trường luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho CC-VC-NV học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Đánh giá theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được đánh giá vào cuối năm học. Loại xuất sắc 15/16 nữ, tỉ lệ: 93,75%; Loại khá: 1/1 nữ, tỉ lệ: 6,25%.

- Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 16 người/16 nữ, tỉ lệ: 100%. Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên; Nhà trường tổ chức Hội thi vào đợt thi đua chào mừng kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên: Xếp loại giỏi: 8/8 nữ, tỉ lệ: 50%; Xếp loại khá: 8/8 nữ, tỉ lệ: 50%.

Hiệu trưởng hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên; xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao; Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên theo các quy định tại Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên.

Giáo viên xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường và các quy định của Quy chế BDTX GV; Báo cáo tổ chuyên môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Số tiết dự giờ của BGH, GV/năm: 352

- Số tiết thao giảng của 16 giáo viên 3tiết/học kì 6 tiết/năm: Tổng số: Cả năm: 96 tiết.  

Biện pháp: Các tổ khối đưa ra chỉ tiêu Dự giờ-Thao giảng theo quy định, BGH tổng hợp số lượng từ các tổ khối, đưa ra thảo luận, bàn bạc, thống nhất qua Hội nghị CC-VC đầu năm, sau đó thực hiện theo Nghị quyết Hội nghị.

- Các chuyên đề, ngoại khóa mở trong năm: Đầu năm học, nhà trường Xây dựng kế hoạch thực hiện các chuyên đề, ngoại khóa dựa vào các văn bản chỉ đạo của Ngành, Hội đồng đội, Liên đội, Y tế học đường. Cụ thể:

* Các chuyên đề:     

- Tập huấn trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực đối với giáo viên tiểu học.

- Tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về hoạt động tập thể.

- Tập huấn văn hóa giao thông

Ngoài ra, nhà trường sẽ tổ chức các lớp tập huấn theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.

Các chuyên đề được tổ chức thực hiện vào các buổi sinh hoạt chuyên môn toàn trường và các tuần hoạt động ngoại khóa, lồng ghép vào kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên. Ban nội dung gồm các giáo viên, báo cáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm, có uy tín đảm nhiệm. Khi thực chuyên đề, triển khai phần lý thuyết trước, sau đó áp dụng thực hành các tiết dạy.

* Hoạt động ngoại khóa:

- Tuyên truyền về Nha học đường và các bệnh học đường;

- Tổ chức thi tìm hiểu về Quyền trẻ em;

- Tìm hiểu về luật An toàn giao thông đường bộ;

- Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn đuối nước và xâm hại trẻ em;

- Tập huấn BCH Liên-Chi đội;

- Tổ chức thi tìm hiểu về lịch sử Đoàn-Đội, lịch sử địa phương.

Các hoạt động ngoại khóa được lồng ghép vào các buổi sinh hoạt dưới cờ, các tuần hoạt động ngoại khóa. Bộ phận Tổng phụ trách Đội, phụ trách Y tế phối hợp thực hiện theo kế hoạch của nhà trường và xây dựng kế hoạch riêng theo đúng chức năng nhiệm vụ.

Các nội dung chuyên đề, hoạt động ngoại khóa được Ban giám hiệu kiểm tra, phê duyệt trước khi triển khai. Có đánh giá kết quả thực hiện vào cuối học kỳ 1 và cuối năm học.

Kinh phí thực hiện các chuyên đề và hoạt động ngoại khóa trích từ Quỹ Ban đại diện Cha mẹ học sinh trường, quỹ Phục vụ học tập và Ngân sách nhà nước.

- Công tác dạy thêm, học thêm:

+ Không có giáo viên vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. Tỷ lệ thực hiện: 100%.

+ Biện pháp:

Ban giám hiệu triển khai ngay từ đầu năm học các quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ giáo dục ban hành theo Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 quy định về dạy thêm, học thêm. Theo đó không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống;

Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm; Đưa vào chỉ tiêu thi đua năm học; Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.

- Số chuyên đề giới thiệu sách trong năm học: 9 chuyên đề.

+ Các chuyên đề giới thiệu sách được kết hợp vào các buổi sinh hoạt dưới cờ tuần đầu tiên của tháng; Gắn với nội dung tuyên truyền các ngày lễ lớn;

+ Ban giám hiệu giao cho bộ phận Thư viện-Thiết bị phụ trách, có kiểm tra, phê duyệt trước khi triển khai;

d. Thời gian thực hiện: Triển khai thực hiện vào các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, sinh hoạt dưới cờ hàng tuần, tháng, thi giáo viên giỏi tháng 11, Bình xét GVCN giỏi tháng 2,3/2020. viết SKKN tháng 1,2.

e. Biện pháp bồi dưỡng để nâng chuẩn đội ngũ CB-GV-NV nhà trường.

Tham dự các chuyên đề do nhà trường, ngành và địa phương tổ chức, động viên giáo viên tham gia các lớp vừa học vừa làm để nâng chuẩn.

g. Nguồn kinh phí để thực hiện được chi từ hoạt động thường xuyên, quỹ công đoàn, hội cha mẹ học sinh.

+ Có đánh giá kết quả thực hiện vào cuối học kỳ 1 và cuối năm học.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

a. Số liệu thống kê (Theo biểu mẫu đính kèm-Mẫu7)

b. Nội dung, chỉ tiêu thực hiện

- Khuôn viên, sân chơi, sân tập diện tích 1000m2   

- Tổng số phòng học: 14 phòng. Trong đó có: 14 phòng kiên cố, 10 phòng học cho lớp 2 buổi/ngày và 04 phòng dạy bộ môn.

- Số bàn ghế 2 chỗ ngồi theo quy định: 115 bộ; cần bổ sung: 65 bộ.

- Số bảng chống lóa: 14 bảng/14 phòng;

- Hệ thống đèn quạt, tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học một số phòng học hiện hư hỏng đang được sửa chữa, thay thế.

 - Khối phòng, phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị (Theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT) đã có: 12; Còn thiếu: 1 (Hội trường).

- Nhà trường có khu vệ sinh dành riêng cho giáo viên và học sinh, có nhà để xe, chưa có hệ thống nước sạch (giếng khoan), có hệ thống thoát nước, thu gom rác.

- Các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đã có: 10 bộ. Cần bổ sung: 02 bộ

- Công tác chỉ đạo giáo viên sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học: Mỗi giáo viên tự làm 02 đồ dùng có chất lượng/năm, sử dụng đồ dùng sẵn có một cách triệt để sử dụng ĐDDH trên 70% số tiết dạy. Ngoài ra giáo viên còn làm bảng phụ, các phiếu học tập trong giờ dạy…

- Hoạt động của thư viện nhà trường nhà trường có phòng thư viện, phòng đọc riêng, không có cán bộ chuyên trách làm công tác thư viện nhân viên y tế kiêm nhiệm công tác này nên việc tổ chức việc đọc, mượn sách của học sinh còn gặp khó khăn.  

- Sách, báo và tài liệu tham khảo đã có: 5269 quyển. Cần bổ sung: 300 quyển các loại,

c. Thời gian thực hiện: Trong năm học 2018-2019.

d. Biện pháp thực hiện: Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở giáo viên và học sinh bảo quản cơ sở vật chất, bổ sung thêm bàn ghế, sách, thiết bị dạy học; sửa chữa CSVC, công trình vệ sinh....

Đảm bảo nhà vệ sinh giáo viên và học sinh luôn sạch sẽ, có hệ thống nước xả, có giấy vệ sinh,… phục vụ thường xuyên.

e. Nguồn kinh phí để thực hiện: Ngân sách và một phần hỗ trợ từ nguồn quỹ hội cha mẹ học sinh.

4. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

4.1. Chỉ tiêu hoàn thành chương trình lớp học, cấp học

a. Số liệu thống kê (Theo mẫu 9 đính kèm).

b. Biện pháp thực hiện: Hỗ trợ học sinh hạn chế về năng lực, phẩm chất.

Ngay từ đầu năm học, Ban giám hiệu chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm cùng với các giáo viên bộ môn tìm hiểu năng lực, phẩm chất của từng học sinh, thống kê số học sinh có năng lực, phẩm chất còn hạn chế có nguy cơ không hoàn thành chương trình lớp học, cấp học. Sau đó, xây dựng giải pháp cụ thể để hỗ trợ, giúp đỡ các em,

- Trách nhiệm của Ban giám hiệu:

Kiểm tra cụ thể từng em, chọn lọc đối tượng ưu tiên nhất cần hỗ trợ;

Xây dựng kế hoạch hỗ trợ, trong đó có nội dung, biện pháp, thời gian thực hiện, phân công người thực hiện;

Các giáo viên chủ nhiệm hỗ trợ vào các tiết “bồi dưỡng hỗ trợ” trong tuần, bắt đầu từ tháng 10;

Ban Giám hiệu luôn chỉ đạo và theo dõi chặt chẽ kiểm tra sát sao về phân phối chương trình, nội dung, thái độ, trách nhiệm của giáo viên, đặc biệt là hiệu quả chất lượng của các tiết hỗ trợ để kịp thời đôn đốc, chấn chỉnh những thiếu sót, hạn chế trong hoạt động này. Đồng thời, chỉ đạo cho các bộ phận đoàn thể trong nhà trường thực hiện tốt vấn đề giáo dục đạo đức, giáo dục ý thức học tập cho học sinh. Thực hiện tốt phong trào xây dựng “Trường học thân thiện học sinh tích cực”.

- Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm:

Mỗi giáo viên phải xác định rõ dạy hỗ trợ học sinh về năng lực phẩm chất là trách nhiệm, là việc làm thường xuyên. Ngay từ đầu năm học, giáo viên phải lập danh sách học sinh cần hỗ trợ và lên kế hoạch dạy hỗ trợ cho các em. Khảo sát để phân nhóm học sinh. Không dạy tràn lan cho tất cả học sinh theo kiểu học đại trà. Tuyệt đối “không làm cho có” theo kiểu hình thức. Khi thực hiện việc dạy hỗ trợ học sinh về năng lực phẩm chất, giáo viên phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra học sinh để luôn nắm được tình hình học tập của các em. Một mặt  là giúp các em có thể nêu lên những thắc mắc về những điều các em chưa hiểu trong tiết học chính khoá để giáo viên có thể giải đáp, đồng thời hướng dẫn cho các em làm bài tập, giải quyết những khó khăn. Mặt khác ở những buổi hỗ trợ này, giáo viên từng bước hỗ trợ, từng bước lấp đầy những chỗ hổng kiến thức của học sinh, giúp học sinh có những kiến thức cơ bản nhất về chương trình học;

Động viên, khích lệ ý thức, thái độ học tập cho học sinh. Giáo viên phải tìm cách khuyên nhủ, nhắc nhở nhẹ nhàng nhưng mang tính nghiêm khắc, tuyệt đối không được gây áp lực hoặc xúc phạm học sinh;

Thường xuyên kiểm tra đến vở ghi của học sinh, ưu tiên những câu hỏi, những bài tập vừa sức. Điều đáng lưu ý là giáo viên luôn tôn trọng và làm cho học sinh cảm thấy vẫn được tôn trọng, khuyến khích, tuyên dương khen ngợi kịp thời đối với từng tiến bộ, cho dù đó là những tiến bộ nhỏ. Từ đó, các em có lòng tin vào bản thân mình, cảm thấy vẫn còn giá trị với thầy cô, bạn bè và tập thể lớp;

Tổ chức nhóm học tập cho các em. Trong nhóm có đủ các đối tượng học sinh năng khiếu và học sinh cần hỗ trợ… tạo ra phong trào thi đua học tập giữa các tổ. Giáo viên chỉ hướng dẫn cho các em nhóm trưởng giúp đỡ các bạn còn hạn chế (tuyệt đối không làm thay) và luôn động viên các bạn còn hạn chế năng lực, phẩm chất trong nhóm mình, trong tổ mình phát biểu ý kiến, trình bày kết quả thảo luận trong tổ để tạo cho các bạn sự tự tin trước tập thể, mạnh dạn trong học tập nhưng cũng không được chê trách hay chế giễu bạn khi bạn nói và làm chưa đúng.

c. Thời gian thực hiện tháng 9,10/2019 và tháng 1,2/2020.

4.2. Danh hiệu thi đua:

a. Học sinh được khen thưởng

- Chỉ tiêu đối với từng khối lớp.

 

Biện pháp bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Phân công giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn bồi dưỡng cho các em vào buổi học thứ 2, các tiết học bồi dưỡng, trải nghiệm hàng tuần.

            b. Bình xét giáo viên giỏi cấp trường 16 đ/c, thời gian bình xét tháng 03/2020, biện pháp: BGH kết hợp với giáo viên làm công tác đội thường xuyên theo dõi kiểm tra các hoạt động thi đua các lớp hàng tuần tháng có chấm điểm thi đua nhắc nhở kịp thời; căn cứ vào kết quả bình xét của giáo viên, kết quả thi đua từng lớp, giáo viên để bình xét, công nhận.

Kinh phí thực hiện được chi từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, quỹ hội cha mẹ học sinh.

c. Thi giáo viên giỏi các cấp giỏi cấp trường 16 đ/c, thời gian tổ chức tháng 11/2019 và theo kế hoạch tổ chức của PGD, SGD.

 biện pháp: BGH kết hợp với giáo viên làm công tác đội thường xuyên theo dõi kiểm tra các hoạt động thi đua các lớp hàng tuần tháng có chấm điểm thi đua nhắc nhở kịp thời; căn cứ vào kết quả bình xét của giáo viên, kết quả thi đua từng lớp, giáo viên để bình xét, công nhận.

Kinh phí thực hiện được chi từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, quỹ hội cha mẹ học sinh.

d. Thi tổng phụ trách giỏi cấp thành phố: 01đ/c.

e. Hội khoẻ Phù Đổng: Thời gian tổ chức tháng 12/2019

Cấp trường: 18; Cấp thành phố: 05 ;

- Biện pháp bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh tham gia, đại hội HKPD99; Vở sạch chữ đẹp cấp trường, thành phố:

+ Xây dựng kế hoạch tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng:

 Ban giám hiệu cần xây dựng kế hoạch một cách khoa học, cụ thể, tương đối dài hạn và có tính khả thi cao;

Trong đó phải chú ý đến mặt mạnh, mặt yếu của nhà trường ở tất cả các yếu tố: đội ngũ giáo viên và học sinh, tình hình cơ sở vật chất, tài chính, nguồn lực... để phục vụ cho công tác bồi dưỡng;

Trong kế hoạch phải thể hiện được mục tiêu, chương trình, đối tượng tham gia, thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học, hình thức thi đua khen thưởng, kinh phí cần sử dụng, thời gian khảo sát chất lượng học sinh năng khiếu, kế hoạch hội thảo rút kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng. Đồng thời, phải được toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh nắm vững.

+ Tổ chức khảo sát, lựa chọn học sinh có năng khiếu:

Gồm 2 bước:

Bước 1: Tập hợp các học sinh có năng khiếu. Xem xét kết quả đạt được ở những năm trước, lấy ý kiến của các giáo viên bộ môn;

Bước 2: Tiến hành kiểm tra những tố chất của học sinh năng khiếu: thông qua học tập trên lớp và các hoạt động giáo dục.

+ Tuyển chọn, phân công nhiệm vụ cho giáo viên bồi dưỡng và giáo viên chủ nhiệm:

Tiêu chí: Giáo viên được phân công bồi dưỡng và giáo viên chủ nhiệm phải có trình độ kiến thức, chuyên môn cao, được công nhận là giáo viên dạy giỏi từ cấp trường trở lên; có năng khiếu thể dục thể thao, văn nghệ; có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề và hăng say với công tác bồi dưỡng; có kỹ năng thiết kế bài dạy tốt, có ý thức tìm tòi, nghiên cứu về chuyên môn.

Yêu cầu: Các giáo viên này sẽ đảm nhận việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu thông qua các tiết “Hỗ trợ Bồi dưỡng”. Đối với học sinh có năng khiếu các môn học, nhiệm vụ bồi dưỡng chủ yếu là giáo viên chủ nhiệm lớp thông qua các tiết học hàng ngày.

Động viên giáo viên tham gia các phong trào văn, thể, mỹ do các cấp tổ chức;

Cùng với đó, tổ chức hội nghị về phương pháp, kinh nghiệm bồi dưỡng; phổ biến những kiến thức đã cập nhật; dự giờ, rút kinh nghiệm trong tổ, nhóm chuyên môn.

+ Tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng:

Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng do Hiệu trưởng làm trưởng ban, phó Hiệu trưởng chuyên môn làm phó ban và các tổ trưởng chuyên môn làm ủy viên;

Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng;

Giáo viên bồi dưỡng thường xuyên khuyến khích động viên học sinh;

Ngoài ra, người quản lý cần làm tốt công tác thi đua khen thưởng, tạo động lực thúc đẩy việc bồi dưỡng; Theo đó, huy động nguồn lực để có nhiều kinh phí khen thưởng cho những học sinh đạt thành tích cao, giáo viên có học sinh năng khiếu, giáo viên bồi dưỡng đội tuyển. Xây dựng khung bậc khen thưởng rõ ràng, chi tiết và thông qua trong Hội nghị viên chức đầu năm để tất cả công chức, viên chức của nhà trường nắm được;

Tổ chức phát thưởng cho học sinh và giáo viên có học sinh đạt thành tích cao trong các phong trào thật long trọng vào các ngày Lễ lớn trong năm, ngày tổng kết năm học;

* Các hội thi cấp trường: Tổ chức thi trong học kỳ 1; Cấp thành phố: Theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT.

* Kinh phí chi cho công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, Thể dục thể thao, Vở sạch chữ đẹp cấp trường, cấp thành phố được trích từ Quỹ Phục vụ học tập và Quỹ Ban đại diện Cha mẹ học sinh trường. Chi cho công tác bồi dưỡng đội tuyển TDTT cấp thị từ ngân sách nhà nước theo văn bản chỉ đạo đã ban hành.

4.3. Chỉ tiêu Vở sạch - Chữ đẹp.

* Chỉ tiêu vở sạch:

 

* Chỉ tiêu chữ đẹp: 

- Biện pháp thực hiện:

Phổ biến đầy đủ, kĩ lưỡng cách ghi chép, trình bày vở đối với từng lớp, từng môn học theo CV số 90/SGDĐT-GDTH và yêu cầu bảo quản giữ gìn tập vở sạch đẹp;

Giao chỉ tiêu về từng khối, từng lớp để định hướng phấn đấu;

Phát động phong trào “rèn nét chữ - giữ nết người” trong giáo viên và học sinh;

Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép, trình bày của học sinh;

Đưa yêu cầu quy định VSCĐ và công tác kiểm tra VSCĐ vào sinh hoạt chuyên môn, kiểm tra GV và thi đua;

Ban giám hiệu, Khối trưởng có kế hoạch kiểm tra tập vở HS;

Giáo viên tăng cường thời gian, quan tâm thường xuyên, uốn nắn kịp thời việc thực hiện VSCĐ của học sinh, đến tư thế ngồi viết của các em, giúp học sinh thực sự giữ vở sạch, viết chữ đẹp và ngồi học đúng tư thế;

Khi viết bảng, chấm bài, ghi nhận xét,…giáo viên phải viết đúng mẫu, chân phương, rõ ràng, dễ đọc và rõ ý, đúng tinh thần của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT. Biểu dương những học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp trước lớp, trước toàn trường;

Giáo viên thông báo và nhờ sự hỗ trợ từ phía cha mẹ học sinh;

Ban giám hiệu chấm Vở sạch chữ đẹp học sinh toàn trường một năm hai lần vào cuối học kỳ 1 và cuối năm học theo quy định tiêu chuẩn nhận xét và xếp loại “Vở sạch - Chữ đẹp” cho học sinh của Công văn số 3264/SGDĐT-GDTH.

6. Công tác tài chính - kế toán

6.1. Thực hiện chế độ chính sách nhà giáo (tiền lương, tăng giờ, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên, tăng lương trước thời hạn…)

Các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, nhân viên được thực hiện tốt, khách quan, công bằng, kịp thời, đầy đủ, đúng quy định; tôn trọng, lắng nghe ý kiến của công chức, viên chức, nhân viên và không có hành vi trù dập đối với công chức, viên chức, nhân viên đã góp ý, phê bình.

6.2. Việc thực hiện chế độ công khai tài chính trong trường học:

6.2.1. Công khai phân bổ dự toán ngân sách hàng năm:

Hiệu trưởng công bố công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác:

+ Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại văn phòng (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, công chức đầu năm học.

+ Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6.2.2. Công khai việc thu và sử dụng các khoản đóng góp, ủng hộ của cha mẹ học sinh:

Hiệu trưởng thực hiện công khai việc thu và sử dụng các khoản đóng góp:

- Công khai thu:

+ Nội dung công khai:

Công khai căn cứ thu, mục đích thu.

Công khai đối tượng thu, mức thu.

+ Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại văn phòng (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, công chức đầu năm học.

+ Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền cho phép huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân.

- Công khai quyết toán sử dụng các khoản thu:

+ Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại văn phòng (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị công chức, viên chức đầu năm học.

+ Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được đơn vị dự toán cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trong năm học, nhà trường không để có đơn thư khiếu nại, tố cáo.

III. Công tác thi đua khen thưởng

Chỉ tiêu:

1. Trường: Tiên tiến

2. Tổ: Lao động Tiên tiến: 03 (Tổ VP; Tổ 1; Tổ 4+5).

3. Tỷ lệ CC-VC-NV toàn trường đạt LĐTT: 20/23; Tỷ lệ: 86,95%

4. Danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp: cấp cơ sở: 04;

5. Đề nghị khen cao: 02

5. Thư viện – Thiết bị: Xuất sắc;

6. Công tác PCGDTH : Duy trì mức độ 3;

7. Đoàn - Đội: Mạnh;

8. Công đoàn: Vững mạnh;

          9. Chi bộ: Trong sạch vững mạnh;

10. Đơn vị: Đạt chuẩn cơ quan văn hóa

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 của trường tiểu học Tiến Hưng B. Kế hoạch này đã được tập thể CB-GV-NV nhà trường đóng góp ý kiến, chỉnh sửa và đi đến thống nhất cao trước khi ban hành. Đây là cơ sở để tập thể nhà trường phấn đấu thực hiện trong năm học 2019 - 2020./.

 

Phê duyệt của Phòng GD&ĐT                        Tiến Hưng, ngày 03 tháng 10 năm 2019

 

(Ghi ý kiến, ký tên và đóng dấu)                                                     HIỆU TRƯỞNG

                                                                                              (Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

 

                                           

Tin Mới
Thống kê truy cập
  • Đang online: 6
  • Hôm nay: 69
  • Trong tuần: 412
  • Tất cả: 23661
2015 © Trường Tiểu Học Tiến Hưng B
Chịu trách nhiệm: Hiệu trưởng Mai Văn Mẫn
Địa chỉ: Xã Tiến Hưng - TP Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước
Thiết kế bởi VNPT Bình Phước