Kế hoạch trung hạn năm học 2020-2021

UBND THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TRƯỜNG TH TIẾN HƯNG B                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      

        Số: 18/KH-THTHB                                       Tiến Hưng,  ngày 18  tháng 10 năm 2020.

 

 

 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRUNG HẠN NHÀ TRƯỜNG

Giai đoạn: 2020-2025

 

 

 

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019.
           Căn cứ các Nghị định, Quyết định, Thông tư và Nghị quyết đại hội Đảng các cấp, tình hình thực tế của địa phương và nhà trường;

Trường Tiểu học Tiến Hưng B được thành lập theo Quyết định số 209/QĐ-UBND ngày 12/02/2000 của Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài. Được sự chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, sự quan tâm của các lực lượng xã hội ở địa phương, bằng sự nỗ lực phấn đấu của giáo viên và học sinh, nhà trường không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Tiến Hưng B là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao vị thế của nhà trường, thực hiện tốt nghị quyết của chính phủ về đổi mới toàn diện giáo dục. góp phần đưa  ngành giáo dục phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các trường trên địa bàn.

 

I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG.

1. Điểm mạnh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường:  Đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt, phù hợp với nghề nghiệp.

- Tập thể cấp uỷ, BGH nhà trường có tâm, có tầm, có sáng tạo trong việc hoạch định kế hoạch, tạo dựng khối đoàn kết tạo thành sức mạnh chung của nhà trường.

- Cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học ở giai đoạn hiện nay.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy tốt.

- Chất lượng học sinh: Đạt yêu cầu tối thiểu

- Có khuôn viên đẹp, điều kiện về sinh, cảnh quan môi trường rất tốt.

- Nhà trường làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

- Là địa chỉ tin cậy của CMHS, học sinh và nhân dân trong khu vực.

2. Điểm hạn chế.

- Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học chưa đầy đủ, các phòng chức năng còn thiếu như phòng hội trường, nhà ăn và thiết bị phục vụ cho công việc, dạy và học

- Số giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy chưa nhiều.

- Thiếu giáo viên dạy các môn chuyên Mỹ thuật, thể dục, nhạc, công nghệ.

3. Thời cơ.

- Đảng và nhà nước khẳng định giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển.

- Ngành giáo dục đang tích cực tìm nhiều giải pháp để chấn hưng nền giáo dục.

- Đang làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

- Các thành phần xã hội ngày càng nhận rõ hơn vai trò của nhà trường, ý thức hơn về  trách nhiện cùng tham gia phát triển giáo dục.

- Đảng bộ địa phương đã có nghị quyết phát triển giáo dục trên địa bàn trong nhiệm kỳ Đại hội.

- Địa phương đã có thi đua trong đầu tư cho giáo dục.

- Nhà nước có nhiều chương trình, dự án giành cho giáo dục.

- Lãnh đạo nhà trường đã có một số kinh nghiệm trong tiên phong đi đầu trong các cuộc vận động của ngành.

4. Thách thức:

- Đòi hỏi phải phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II, kiểm định chất lượng giáo dục đạt mức độ 3.

- Xây dựng trường học thông minh.

- chuyển sang dạy và học 2 buổi /ngày, bán trú theo chương trình sách giáo khoa  mới năm 2019; Dạy song ngữ.

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Đảm bảo đón đầu sự phát triển của giáo dục trong tương lai.

- Nhu cầu đổi mới toàn diện giáo dục mà bắt đầu bằng đổi mới tư duy.

- Quỹ đất của nhà trường còn chưa đủ để phát triển cơ sở hạ tầng trường học trong giai đoạn mới.

- Công  bố chất lượng và thương hiệu của trường.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên:

           - Đổi mới cách thức tổ chức dạy học để nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày.

          - Xây dựng trường học thông minh, Dạy học song ngữ.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Hoàn thành xây dựng CSVC theo sơ đồ quy hoạch của trường đến cuối năm 2020; phấn đấu đến năm 2024 đạt chuẩn chuẩn quốc gia mức độ II, Kiểm định chất lượng giáo dục đạt đạt mức độ III.

 

II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ:

1. Tầm nhìn:

Trường TH Tiến Hưng B là một trường chuẩn mực và năng động, nơi học sinh và giáo viên luôn có khát vọng học tập suốt đời, biết tư duy độc lập và sáng tạo để nâng cao lợi ích bản thân, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.

2. Sứ mệnh:

Tạo dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, kỷ cương, chăm sóc để phát huy phẩm chất riêng, biết sáng tạo, có năng lực tư duy cho mỗi học sinh.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

          - Tính hợp tác                                     - Lòng nhân ái

 - Tính sáng tạo                                  - Lòng tự trọng                                                    

 - Tính trách nhiệm                                     - Lòng bao dung

                    - Khát vọng vươn lên.

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1. Mục tiêu:

Tiếp tục xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

- Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II. 

2. Chỉ  tiêu:

2.1. Đội ngũ công chức, viên chức:

Tổng số công chức, viên chức: 19 người.

Trong đó: BGH: 02; Giáo viên: 13; CNV: 04

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, tốt trên 90%.

- 100% giáo viên có trình độ đào tạo chuẩn vào năm 2024.

- 56,52% có trình độ sơ cấp LLCT.

- 27,7% có trình độ Trung cấp LLCT.

2.2. Học sinh:

          - Xây dựng phương pháp học tập rèn luyện chủ động, sáng tạo, phát huy tính tích cực của học sinh, rèn luyện kỹ năng sống của công dân thời hiện đại.

- Duy trì thường xuyên tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học/cấp học 100%; Tỷ lệ học sinh được khen thưởng trên 50%.

- Có học sinh đạt thành tích cao trong các Hội thi do ngành, Hội đồng Đội tổ chức.

2.3. Cơ sở vật chất:

- Hoàn thành xây dựng nhà trường giai đoạn 2: (phòng hội trường, nhà ăn phòng đa năng , sân thể dục, bóng đá mini).

- Tăng cường các trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại, phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học; bài trí phòng học sinh động, kích thích hứng thú học tập của học sinh.

- Duy trì môi trường sư phạm “Xanh-Sạch-Đẹp” ; tăng cường trồng cây xanh loại lớn, từng bước làm cho  nhà trường ngày càng đẹp hơn.

3. Phương châm hành động:

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường

Tư duy giáo dục luôn thay đổi theo nhu cầu xã hội”.

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá.

 Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.

 Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Mở các hội nghị cấp trường về các chuyên đề như: Ứng dụng CNTT trong dạy học; Phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Dạy học các môn học văn hoá tích hợp với giáo dục đạo đức, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục môi trường biển, hải đảo như thế nào, Định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình phổ thông mới đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22;30/2016-BGD&ĐT; Thông tư 27/2020-BGD&ĐT;

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ:

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.

Lấy tự học tự rèn luyện theo chuẩn nghề nghiệp cấp học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các phẩm chất của nhà giáo.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

          Duy trì và nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức quản lý và giảng dạy. khai thác nguồn lợi kiến thức và các tiện ích của mạng Internet.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường:

* Nguồn lực tài chính:

+ Ngân sách Nhà nước.

+ Ngoài ngân sách:  “Từ xã hội hoá, CMHS…”

* Nguồn lực vật chất:

- Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

- Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy-học.

- Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, BĐD CMHS.

6. Mục tiêu phấn đấu từ 2020-2025:

- Phát triển trường lớp học sinh thành trường hạng 2, phát triển tăng thêm số học sinh học 2 buổi/ngày.

-  Xây dựng cơ sở vật chất và bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao chất lượng học sinh để tiến tới trường đạt mức chất lượng giáo dục mức độ III.

- Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.

- Từng bước xây dựng cơ sở vật chất, trồng cây xanh tạo bóng mát.

- Xây dựng thành công trường học thông minh.

- Mỗi một khối (Khối 1 – 5) có một lớp học song ngữ.

- Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Trong đó chú trọng nâng cao chất lượng đại trà; mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; không để học sinh ngồi nhầm lớp.

- Tiếp tục duy trì, hạn chế tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học. Vận động hết số học sinh trong độ tuổi ra lớp. Tuyển sinh đạt 100% số trẻ 6 tuổi trên địa bàn vào lớp 1, HTCT cấp học 100%.

- Đổi mới công tác quản lí giáo dục, làm tốt công tác quy hoạch và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Tập trung vào việc bồi dưỡng năng lực sư phạm trong thực tiễn giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

- Đổi mới và tăng cường công tác thanh kiểm tra nội bộ trường học. Đánh giá và xếp loại cán bộ, giáo viên nghiêm túc theo chuẩn nghề nghiệp, làm tốt công tác thi đua, khen thưởng.

- Thực hiện tốt các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung “Nói không với tiêu cực trong thi cử bệnh thành tích trong giáo dục, không vi phạm đạo đức nhà giáo, không để học sinh ngồi nhầm lớp”.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và trong dạy học.

- Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Phối hợp hài hoà, chặt chẽ hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

7. Kế hoạch phát triển cụ thể:

7.1. Phát triển trường lớp, số lượng học sinh:

 

* Số liệu chung:

  • Số học sinh học 2 buổi/ ngày:

 

 

7.2. Xây dựng CSVC trang thiết bị dạy học:

7.2.1. Tham mưu với chính quyền địa phương, với Phòng GD&ĐT và UBND thị xây dựng các phòng học và phòng chức năng và phòng học, sân chơi, bãi tập cho học sinh:

- Năm 2021: Tham mưu xây dựng 01 phòng hội trường.   

- Năm 2022: Tham mưu xây dựng nhà ăn, bếp ăn bán trú.   

- Năm 2024: Tham mưu xây dựng nhà đa năng hoàn thiện CSVC nhà trường; Công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II.  

- Từ năm 2020 đến 2025: Tham mưu hoàn thiện cơ sở vật chất, cảnh quan nhà trường, trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, tiếp tục xây dựng bổ sung các tiêu chí để kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào năm 2024.

7.2.2. Làm tốt công tác xã hội hoá, tranh thủ sự ủng hộ của các cấp, vận động phụ huynh học sinh tham gia đóng góp làm lại sân bê tông trường học, làm khuôn viên, cảnh quang sư phạm cho nhà trường.

 

Năm học

Các hạng mục xây dựng, mua sắm

Nguồn kinh phí

 

 

 

2020-2021

- Trang trí các phòng học;

- Trồng cây xanh, tạo bóng mát trước sân trường (cây lớn);

- Làm thêm vòi rửa tay cho học sinh;

- Mua sắm các trang thiết bị cần thiết; sửa chữa nhỏ trong nhà trường;

- Mua máy chiếu, máy in, loa đài.

 Vận động sự đóng góp từ cha mẹ học sinh và các nhà hảo tâm.

Nguồn trong ngân sách.

 

 

2021-2022

- Tiếp tục trồng và chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà trường;

- Hoàn thiện xây dựng nhà trường giai đoạn 2;

- Mua sắm, sửa chữa nhỏ trong nhà trường.

- Xây dựng hội trường.  

Vận động sự đóng góp từ cha mẹ học sinh và các nhà hảo tâm.

Nguồn nông thôn mới,

 

 

2022-2023

- Trang trí  cho  phòng học mới;

- Xây  dựng thư viện xanh,

- Trồng và chăm sóc cây xanh;

- Mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị của nhà trường.

 - Công nhận trường đạt mức chất lượng mức 3; đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

Vận động sự đóng góp từ cha mẹ học sinh và các nhà hảo tâm.

Nguồn trong ngân sách.

 

 

2023-2024

- Tiếp tục làm sân bóng đá, sân TDTT - Tiếp tục chăm sóc cây xanh;

- Mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị của nhà trường.

- Xây dựng nhà ăn, bếp ăn bán trú.

Vận động sự đóng góp từ cha mẹ học sinh và các nhà hảo tâm.

Nguồn trong ngân sách.

 

 

2024-2025

- Hoàn thiện nhà ăn bán trú, xây dựng thêm một số hạng mục cần thiết.

- Tiếp tục xây dựng vườn hoa, chăm sóc cây xanh.

- Mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị của nhà trường.

Vận động sự đóng góp từ cha mẹ học sinh và các nhà hảo tâm.

Nguồn trong ngân sách.

 

7.2.3. Đội ngũ:

* Phát triển thêm số lượng CB-GV-CNV:

(Trong giai đoạn 2020-2025: giáo viên nghỉ hưu: 03 người).

Nhu cầu:

- Năm học 2020-2021: Biên chế thêm 04 giáo viên giảng dạy;

- Năm học 2022-2024: Biên chế thêm 02 giáo viên giảng dạy. 01 giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ.

* Phát triển trình độ chuyên môn:

- 100% giáo viên đạt chuẩn, về trình độ đào tạo;

- Hoàn thành học tập bồi dưỡng lí luận chính trị:

+ Trung cấp LLCT chính trị: 05;

+ Sơ cấp chính trị: 13.

- Tham gia lớp bồi dưỡng CBQL: 02

- Tham gia học Đại học quản lí: 01, Thạc sỹ QLGD: 01

- Mở các chuyên đề để bồi dưỡng, nâng cáo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên:

+ Ôn: Tích hợp nội dung giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo vào một số môn học;

+ Mô hình trường học mới; phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

+ Tập huấn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học;

+ Tập huấn đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT; Thông tư 17/2020/TT-BGDĐT

+ Chuyên đề kỹ năng tuy cập Internet, tạo mail, gởi mail, sử dụng trang web, nhập điểm, làm hồ sơ sổ sách thống kê phần mềm VnEdu ;

+ Chuyên đề quản lí, điều hành các hoạt động của Tổ khối trưởng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên cho bộ khung nòng cốt trong trường;

+ Chuyên đề thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp;

+ Các chuyên đề về chuyên môn như: sinh hoạt chuyên môn theo hướng tập trung vào học sinh.

Dạy lồng ghép giáo dục môi trường; Dạy tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Hoạt động trải nghiệm ….

7.2.4. Các chỉ tiêu phấn đấu:

STT

Nội dung

Năm học, giai đoạn

2020-2021

2022-2025

1

Môn học và hoạt động giáo dục (Tỉ lệ HS đánh giá “Hoàn thành” ở tất cả các môn).

100%

100%

2

Mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất (Tỉ lệ HS đánh giá “Đạt”).

99,96%

100%

3

Ti lệ học sinh được khen thưởng.

64,7%

           60-65%

4

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học/cấp học.

100%

100%

5

Tỉ lệ học sinh rèn luyện trong hè, lưu ban.

0%

0%

6

Tỉ lệ tuyển sinh.

100%

100%

7

Học sinh năng khiếu các kỳ HKPĐ, TDTT: + Cấp trường:

           + Cấp thị:

           + Cấp tỉnh:

18 em

16 em

1 em

2 em

Từ 20 đến 25 em

Từ 7 đến 9 em

Từ 2 đến 4 em

4 em

8

- Giáo viên dạy giỏi:

 + Cấp trường:

 + Cấp thị

 + Cấp tỉnh

 

13

7 (bảo lưu)

0

 

 12 đến 14 giáo viên.

7 đến 8 giáo viên

2 đến 4 giáo viên.

9

- Giáo viên chủ nhiệm giỏi:  

+ Cấp trường:

 + Cấp thị

 + Cấp tỉnh

 

9

2

 

10 đến 12 giáo viên.

6 đến 8 giáo viên.

2 đến 4 giáo viên.

9

TS xếp loại chuẩn nghề nghiệp và đánh giá viên chức: 

Trong đó: + Tốt:

                  + Khá

                  + Trung bình

                  + Kém

 

        

9

10

01

0

0

 

 

9 - 10

7

0

0

0

10

Sáng kiến kinh nghiệm đựơc xếp loại:

           + A, B cấp thị:

           + B, C cấp tỉnh

 

7

1

 

10

2

11

Các cấp khen:

          + Cấp thị, Sở GD&ĐT

          + Cấp tỉnh

 

15

2

 

15 - 17

2 - 3

12

Danh hiệu tổ khối:

          + Khối 1:

          + Khối 2:

          + Khối 3:

          + Khối 4+5

          + VP

 

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

 

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

13

Đánh giá xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

 

Đạt

 

Đạt

14

- Thư viện:

- Chi Đoàn:

- Liên Đội:

- Công Đoàn:

- Chi bộ:

- Trường:

Xuất sắc

Mạnh

Mạnh

VM

TSVM

TT

Xuất sắc

Mạnh

Vững mạnh

Vững mạnh

TSVM

TTXS

 

8. Các biện pháp thực hiện:

- Thực hiện công tác phổ cập giáo dục. Củng cố kết quả xoá mù chữ PCGD tiểu học. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng HS năng khiếu. Tích cực phụ đạo học sinh yếu, không để HS không đạt chuẩn kiến thức lên lớp;

- Thực hiện công tác phổ cập giáo dục. Củng cố kết quả xoá mù chữ PCGD tiểu học mức 3. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng HS năng khiếu. Tích cực phụ đạo học sinh yếu, không để HS không đat chuẩn kiến thức lên lớp;

          - Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT; Thông tư 17/2020/TT-BGD&ĐT.

- Thực hiện nghiêm túc trong thi cử, đánh giá và phản ánh đúng chất lượng;

          - Huy động hết  trẻ 6 tuổi vào lớp 1, không có HS bỏ học xuống mức thấp nhất. Duy trì sĩ số đạt 100%. Mọi hoạt động của trường được công khai và bảo đảm công bằng, dân chủ. Sắp xếp chuyên môn phù hợp với năng lực của từng giáo viên;

- Chú trọng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình, cộng đồng và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Tích hợp giáo dục đạo đức, kỹ năng sống trong các môn học và các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. tổ chức các tròi chơi dân gian, các hoạt động vui chơi giải trí tích cực, các hoạt động văn hoá, thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Phối hợp với địa phương tìm hiểu, chăm sóc các di tích lịch sử; nhận chăm sóc các gia đình có công với Cách mạng, các cụ già neo đơn;

- Sắp xếp đồ dùng thiết bị khoa học, thuận tiện cho quá trình sử dụng. Hiệu phó quản lí mảng Thư viện-Thiết bị, tổ chức kiểm tra 2 lần/năm theo đúng quy định của thư viện đạt chuẩn 01. Kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời;

- Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp. Đồng thời phải bảo quản chặt chẽ, tránh mất mát, hư hỏng;

- Phát động phong trào làm ĐDDH có chất lượng. Chỉ tiêu: Mỗi giáo viên làm 2 đồ dùng/ năm;

- Chỉ đạo việc thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh trên  cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và đúng chương trình;

- Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy trong toàn cấp học, tổ chức hội giảng liên khối để GV có điều kiện học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau;

- Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá đối với các môn học, đánh giá theo tinh thần phát huy khả năng tư duy, tính sáng tạo, không yêu cầu học sinh thuộc lòng máy móc. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện. Dựa vào kết quả học tập của học sinh để phân nhóm đối tượng để đánh giá phù hợp. Trong đánh giá chú trọng việc động viên, khuyến khích và không gây áp lực cho các em;

- Xây dựng nề nếp, kỉ cương của nhà trường ngay vào đầu năm học;

- Sắp xếp và phân công chuyên môn phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế của từng giáo viên;

- Thực hiện dân chủ hóa, công khai hóa các hoạt động sư phạm của nhà trường như: Kế hoạch năm, học kỳ, tháng; tuyển sinh đầu cấp, tài chính và thi đua, sắp xếp đội ngũ, đặc biệt là đánh giá xếp loại công chức, viên chức vào cuối năm học đảm bảo tính khách quan, dân chủ, công bằng, làm cơ sở cho phân công chuyên môn vào đầu năm học;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công chức, viên chức, nhân viên tham gia các lớp Đại học, Ngoại ngữ, Tin học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, soạn giảng giáo án điện tử, thiết lập các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn;

- Thực hiện thu chi theo nguyên tắc tài chính, tăng cường vai trò quản lý, giám sát của Ban ĐDCMHS. Thực hiện “Ba công khai”, “Bốn kiểm tra” theo nội dung hướng dẫn về đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đào tạo tại chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 của Bộ Giáo dục-Đào tạo.

Trên đây là kế hoạch phát triển giáo dục trung hạn của nhà trường giai đoạn 2020-2025 của trường tiểu học Tiến Hưng B.

Để đạt được các mục tiêu kế hoạch đề ra, đòi hỏi sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh trong nhà trường cũng như sự quan tâm chu đáo của CMHS, lãnh đạo địa phương và cấc cấp lãnh đạo thành phố, tỉnh.

                            

 Nơi nhận:                                                                          HIỆU TRƯỞNG                                                       

              - PGD để báo cáo,

              - Đoàn thể, KT (để thực hiện).

  - Lưu VT.                                                                                       

 

 

                                                                                          Mai Văn Mẫn                                                                                                                                                  

 

Tin Mới
Thống kê truy cập
  • Đang online: 13
  • Hôm nay: 95
  • Trong tuần: 238
  • Tất cả: 22114
2015 © Trường Tiểu Học Tiến Hưng B
Chịu trách nhiệm: Hiệu trưởng Mai Văn Mẫn
Địa chỉ: Xã Tiến Hưng - TP Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước
Thiết kế bởi VNPT Bình Phước